Xin lỗi vì đã làm phiền tiếng anh là gì? Các loại câu xin lỗi khi làm phiền ai đó

82

“ Xin lỗi vì đã làm phiền “ là câu nói lịch sự khi bạn muốn yêu cầu hoặc sẽ gây ra một vài bất tiện nhỏ đến với một người nào đó để có thể làm gì đó cho bạn trong một tình huống hoặc một ngữ cảnh cụ thể  nào đó . Nó sẽ có tác dụng như thế nào tùy thuộc vào ngữ điệu của bạn.

Xin lỗi vì đã làm phiền tiếng anh là gì ?

Xin lỗi vì đã làm phiền tiếng anh là: sorry to bother

Các loại câu xin lỗi khi làm phiền ai đó

– Excuse me. – (Xin lỗi (khi bạn làm phiền ai đó))

– Pardon me. – (Xin lỗi (khi bạn muốn ngắt lời ai đó hoặc dùng tương tự như “excuse me”)

– Terribly sorry – (Vô cùng xin lỗi)

– I have to say sorry you – (Tôi phải xin lỗi anh)

– I forget it by mistake – (Tôi sơ ý quên mất)

– I was careless – (Tôi đã thiếu cẩn thận)

– Sorry to bother you – (Xin lỗi đã làm phiền bạn)

Những cách nói xin lỗi đến người khác

Whoops. Sorry. – Ôi. Xin lỗi.

I’m sorry. – Tôi xin lỗi.

I’m very sorry. – Tôi rất xin lỗi.

I’m terribly sorry. – Tôi vô cùng xin lỗi.

Sorry. I didn’t mean to do that. – Xin lỗi. Tôi không cố ý làm như vậy.

I apologize. – Tôi xin lỗi.

It’s my fault. – Là lỗi của tôi.

My bad. – Là do tôi./Là lỗi của tôi.

Please forgive me. – Làm ơn hãy tha thứ cho tôi.

I owe you an apology. – Tôi nợ bạn một lời xin lỗi.

My fault, bro. – Lỗi của tôi ông ạ.

Sorry for keeping you waiting. – Xin lỗi vì đã để bạn phải đợi.

Sorry to bother you. – Xin lỗi vì làm phiền bạn.

I’m sorry to disturb you. – Xin lỗi đã quấy rầy bạn.

I’m sorry, I’m late. – Xin lỗi, tôi đến muộn.

We would like to apologize for the delay. – Chúng tôi xin lỗi vì sự trì hoãn này.

I’m sorry to interrupt you. – Xin lỗi vì đã ngắt lời bạn.

Cách đáp lại lời xin lỗi của người khác

  1. That’s all right. – Được thôi./Không vấn đề gì.
  2. I forgive you. – Tôi tha thứ cho bạn.
  3. Don’t worry about it. – Đừng lo lắng về điều đó.
  4. Forget it! – Quên nó đi!
  5. No problem. – Không vấn đề gì.
  6. Never mind. It doesn’t really matter. – Đừng bận tâm. Không vấn đề gì đâu.
  7. No big deal. – Không có vấn đề gì to tát cả.
  8. It’s all good. – Vẫn ổn cả mà.
  9. It’s not your fault. – Đó không phải lỗi của bạn.
  10. Please don’t blame yourself. – Đừng tự trách mình.
  11. No worries. – Đừng lo lắng.
  12. Think nothing of it. – Đừng nghĩ gì về điều đó nữa.

Nguồn: https://www.thegioidat.info/

Bình luận